Giấy đồng ý sử dụng hình ảnh và giọng nói là văn bản ghi lại việc một người cho phép bên khác dùng gương mặt, giọng của mình, vào mục đích gì, trong phạm vi nào, bao lâu, với điều kiện gì. Khi hình ảnh, giọng nói được AI dùng để tạo avatar, người dẫn ảo hay nhân vật số, văn bản này phải chi tiết hơn giấy đồng ý chụp ảnh thông thường, vì người đó đang cho phép hình và giọng của mình "nói" và "làm" những điều họ không trực tiếp nói, làm.
Bài này đưa ra khung mười mục cho văn bản đồng ý, giải thích lý do của từng mục, và chỉ ra những lỗi soạn thảo hay gặp. Khung dùng được cho trường học, phòng đào tạo doanh nghiệp, cửa hàng nhỏ, nhóm làm nội dung. Đây là khung tham khảo theo nguyên lý của pháp luật dân sự và bảo vệ dữ liệu cá nhân hiện hành; dự án lớn hay có yếu tố nước ngoài nên nhờ luật sư rà lại trước khi ký.
Vì sao "đồng ý chụp ảnh" cũ không đủ cho nhân vật số
Nhiều trường học, công ty đã có sẵn mẫu "đồng ý cho sử dụng hình ảnh trong hoạt động truyền thông". Mẫu này thường viết cho việc chụp ảnh sự kiện, quay video giới thiệu. Nó ngầm hiểu hình ảnh là bản ghi lại một việc có thật: người trong ảnh thật sự có mặt, thật sự nói câu đó.
Nhân vật số phá vỡ giả định ấy. Một người dẫn ảo dựng từ gương mặt cô giáo có thể đọc bài giảng mới mỗi tuần mà cô không phải có mặt. Một bản sao giọng của trưởng phòng có thể đọc thông báo bằng những lời anh ấy chưa duyệt. Sự đồng ý vì vậy phải bao gồm cả nội dung tương lai, thứ mà người đồng ý chưa nhìn thấy lúc ký.
Về pháp lý, nguyên tắc chung là sự đồng ý phải rõ ràng, cụ thể cho từng mục đích, và người đồng ý phải hiểu mình đồng ý với điều gì. Một câu chung chung kiểu "đồng ý cho sử dụng hình ảnh dưới mọi hình thức" vừa khó chứng minh người ký đã hiểu, vừa dễ bị coi là không đủ cụ thể khi có tranh chấp, đặc biệt khi dính tới dữ liệu sinh trắc học là nhóm dữ liệu nhạy cảm.
Khung mười mục của văn bản đồng ý
Bảng dưới liệt kê từng mục, nội dung cần ghi và lý do. Bạn có thể dùng làm danh mục kiểm tra khi rà mẫu đang có của đơn vị mình.
| Mục | Ghi gì | Vì sao cần |
|---|---|---|
| 1. Các bên | Họ tên người có hình ảnh, giọng; tên đơn vị sử dụng; người đại diện ký | Xác định ai cho phép, ai được dùng |
| 2. Dữ liệu được dùng | Ảnh, video, ghi âm cụ thể nào; có tạo mô hình hình ảnh hay giọng không | Phân biệt dùng bản ghi gốc và tạo nội dung mới |
| 3. Mục đích | Video đào tạo nội bộ, bài giảng, nhân vật trả lời khách… | Đồng ý phải theo từng mục đích |
| 4. Nội dung bị loại trừ | Những loại lời nói, hành động nhân vật không bao giờ được làm | Bảo vệ danh dự, uy tín người có hình ảnh |
| 5. Kênh và người xem | Nội bộ, mạng xã hội, quảng cáo trả tiền, trong nước hay quốc tế | Phạm vi càng rộng, rủi ro càng lớn |
| 6. Thời hạn | Ngày bắt đầu, ngày kết thúc, có tự gia hạn không | Tránh đồng ý vô thời hạn |
| 7. Thù lao | Mức thù lao hoặc thoả thuận miễn thù lao | Dùng vì mục đích thương mại phải trả thù lao trừ khi có thoả thuận khác |
| 8. Lưu trữ và bảo mật | Lưu ở đâu, công cụ AI nào xử lý, ai được truy cập | Dữ liệu sinh trắc học cần biện pháp bảo vệ cao |
| 9. Gắn nhãn | Cam kết ghi rõ nội dung do AI tạo từ hình ảnh, giọng của người này | Minh bạch với người xem, bảo vệ người có hình ảnh |
| 10. Rút lại và xoá | Cách báo rút lại, thời hạn gỡ nội dung, xoá dữ liệu gốc và mô hình | Người đồng ý có quyền rút lại; quy trình phải khả thi |
Mười mục này không phải con số thần kỳ; một dự án nhỏ có thể gộp mục 5 vào mục 3, dự án lớn có thể thêm mục giải quyết tranh chấp, luật áp dụng. Điều quan trọng là không bỏ trống mục 2, 4 và 10, ba mục mà mẫu đồng ý cũ gần như không bao giờ có.
Mục 4 và mục 10: hai chỗ hay bị viết qua loa nhất
Nội dung bị loại trừ phải cụ thể. Viết "không dùng vào mục đích xấu" không giúp được ai, vì mỗi người hiểu "xấu" một kiểu. Hãy liệt kê: không quảng cáo sản phẩm, không bình luận về chính trị, thời sự, không xin lỗi hay nhận trách nhiệm thay đơn vị, không nói về đời tư của người có hình ảnh, không xuất hiện trong nội dung hài hước chế giễu, không xuất hiện cùng nội dung người lớn.
Thêm cơ chế duyệt nếu có thể. Với nhân vật đọc nội dung mới định kỳ, có thể thoả thuận người có hình ảnh được xem trước một số loại nội dung, hoặc có quyền yêu cầu gỡ một video cụ thể. Điều này tốn chút công nhưng giữ quan hệ tốt.
Rút lại phải có thời hạn thực hiện. Ghi rõ khi người có hình ảnh báo rút lại thì trong bao nhiêu ngày đơn vị ngừng tạo nội dung mới, gỡ nội dung đang đăng ở kênh nào, và xoá mô hình. Những video đã phát hành trước khi rút lại có giữ không, cũng phải ghi ra để hai bên không hiểu khác nhau.
Xoá phải bao gồm cả mô hình. Xoá ảnh gốc mà giữ mô hình đã tinh chỉnh thì thực chất vẫn giữ khả năng tạo hình, giọng người đó. Văn bản nên ghi xoá cả ba lớp: dữ liệu gốc, mô hình, bản sao lưu trong khả năng kiểm soát của đơn vị, và yêu cầu nhà cung cấp công cụ xoá phần họ giữ.
Cách tổ chức buổi xin đồng ý để người ký thực sự hiểu
Văn bản tốt mà người ký không đọc thì vẫn yếu. Với nhân viên, giáo viên, cộng tác viên không quen thuật ngữ AI, buổi trao đổi quan trọng không kém tờ giấy.
- Cho người có hình ảnh xem ví dụ: một đoạn video người dẫn ảo mẫu, một đoạn giọng nhân bản, để họ hình dung cụ thể sản phẩm sẽ trông thế nào.
- Giải thích bằng lời thường từng mục, nhất là mục 2, 4, 10. Tránh nói "chỉ là thủ tục".
- Cho thời gian mang văn bản về đọc, ít nhất một ngày với dự án dài hạn. Đồng ý ký vội tại chỗ dễ bị coi là thiếu tự nguyện.
- Nói rõ việc từ chối không ảnh hưởng tới công việc, điểm đánh giá hay quan hệ hợp tác. Trong quan hệ lao động, điều này đặc biệt quan trọng.
- Lấy chữ ký trên văn bản giấy hoặc xác nhận điện tử có lưu vết; tin nhắn "ok" qua ứng dụng chat là bằng chứng yếu.
- Đưa một bản cho người ký giữ.
- Ghi lịch rà lại trước ngày hết hạn để hỏi gia hạn, không âm thầm dùng tiếp.
Với trẻ em, văn bản cần chữ ký của cha mẹ hoặc người giám hộ, và với trẻ từ đủ 7 tuổi theo quy định hiện hành còn cần sự đồng ý của chính trẻ. Danh mục này có bài riêng về hình ảnh trẻ em vì có nhiều điểm phải cẩn trọng hơn.
Những lỗi soạn thảo hay gặp
Rà mẫu đồng ý đang có, bạn sẽ thường gặp các lỗi dưới đây. Mỗi lỗi đều có thể khiến văn bản mất tác dụng khi có tranh chấp, hoặc làm người ký cảm thấy bị ép.
- Chép nguyên câu "cấp quyền vĩnh viễn, không hủy ngang, trên toàn thế giới" từ hợp đồng nước ngoài mà không hiểu hệ quả với quyền nhân thân.
- Gộp đồng ý dùng hình ảnh vào hợp đồng lao động hoặc nội quy, không tách thành văn bản riêng để người lao động lựa chọn.
- Đồng ý cho "hình ảnh" nhưng không nhắc tới giọng nói, rồi sau đó dựng cả bản sao giọng.
- Không ghi tên công cụ hay nhà cung cấp xử lý dữ liệu, trong khi dữ liệu sẽ được tải lên máy chủ nước ngoài.
- Không có điều khoản khi người có hình ảnh nghỉ việc, chuyển trường, ngừng hợp tác.
- Dùng một mẫu cho cả người lớn và trẻ em.
- Lưu văn bản ở một nơi, dữ liệu ở nơi khác, đến khi cần thì không ai tìm ra văn bản nào ứng với dữ liệu nào.
Cách lưu gọn: mỗi người có hình ảnh một thư mục, trong đó có văn bản đồng ý đã ký, dữ liệu gốc, danh sách sản phẩm đã tạo, ngày hết hạn. Khi có yêu cầu rút lại, bạn biết ngay phải gỡ gì, xoá gì.
Mẫu câu tham khảo cho phần mục đích và loại trừ
Dưới đây là cách diễn đạt gợi ý cho hai mục khó viết nhất, dùng làm điểm khởi đầu rồi sửa theo đơn vị mình. Phần mục đích, ví dụ giả định cho một trường trung học ở Huế: "Bên A đồng ý để Bên B dùng 20 ảnh chân dung và 10 phút ghi âm do Bên A cung cấp ngày… để tạo một người dẫn ảo mang hình ảnh, giọng nói của Bên A, chỉ dùng cho video bài giảng môn Địa lý đăng trên hệ thống học trực tuyến nội bộ của trường, người xem là học sinh và giáo viên của trường."
Phần loại trừ: "Người dẫn ảo không được dùng để quảng cáo, tuyển sinh, phát biểu thay mặt nhà trường, bình luận vấn đề thời sự, hoặc trình bày bất kỳ nội dung nào ngoài chương trình môn học. Mọi video có người dẫn ảo phải ghi rõ ở đầu video: hình ảnh và giọng nói do AI tạo từ dữ liệu của Bên A, có sự đồng ý."
Bạn có thể nhờ trợ lý AI rà văn bản đã soạn, với câu lệnh như: "Đọc văn bản đồng ý dưới đây với vai trò người được xin đồng ý. Chỉ ra chỗ nào mơ hồ, chỗ nào có thể bị hiểu theo hai cách, chỗ nào thiếu thông tin để người ký quyết định." Trước khi dán, thay họ tên, tên trường, thông tin liên lạc bằng ký hiệu như Bên A, Trường X. Trợ lý AI giúp phát hiện chỗ mơ hồ, nhưng không thay được luật sư khi văn bản dùng cho dự án có giá trị lớn; khi đó bạn có thể hỏi luật sư trên AI Cố Vấn.
Câu hỏi thường gặp
Văn bản đồng ý có cần công chứng không?
Thông thường không bắt buộc công chứng. Điều quan trọng là văn bản thể hiện rõ ý chí của người đồng ý, có chữ ký hoặc xác nhận lưu vết được, và nội dung đủ cụ thể. Dự án lớn hoặc có tranh chấp tiềm ẩn có thể cân nhắc thêm hình thức xác nhận chặt hơn theo tư vấn của luật sư.
Xác nhận đồng ý qua email hoặc biểu mẫu trực tuyến có được không?
Có thể, miễn là lưu vết được ai xác nhận, lúc nào, với nội dung gì. Biểu mẫu nên hiển thị toàn văn nội dung đồng ý, không chỉ một ô đánh dấu với câu ngắn. Lưu lại cả phiên bản nội dung tại thời điểm xác nhận.
Có nên dùng một văn bản cho cả hình ảnh và giọng nói không?
Một văn bản cũng được, nhưng phải tách rõ từng phần: đồng ý dùng hình ảnh, đồng ý dùng giọng nói, đồng ý tạo mô hình. Người ký có thể đồng ý phần này mà không đồng ý phần kia, nên mỗi phần nên có lựa chọn riêng.
Thời hạn đồng ý bao lâu là hợp lý?
Không có con số chung. Với video đào tạo nội bộ, một đến hai năm rồi rà lại là cách nhiều đơn vị chọn; với chiến dịch quảng cáo, thời hạn thường bằng thời gian chiến dịch. Tránh vô thời hạn, vì công nghệ và hoàn cảnh của người có hình ảnh đều thay đổi.
Người có hình ảnh rút lại đồng ý thì video đã đăng có phải gỡ hết không?
Phụ thuộc vào thoả thuận ban đầu. Văn bản tốt nói trước: nội dung đã phát hành trước thời điểm rút lại xử lý thế nào. Nếu không có thoả thuận, cách thận trọng là gỡ khỏi các kênh đơn vị kiểm soát và ngừng tạo nội dung mới, rồi trao đổi với người đó.
Dùng mẫu đồng ý tìm trên mạng có an toàn không?
Mẫu trên mạng giúp có khung, nhưng thường viết cho chụp ảnh sự kiện, thiếu phần mô hình AI, nội dung loại trừ và xoá dữ liệu. Hãy rà theo khung mười mục ở trên và sửa cho đúng dự án của mình, tránh chép nguyên văn.